ra giêng

Học thuật
Thân thiện
ra giêng

Sau Tết, bà con nông dân ra giêng để cấy lúa.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Thời điểm ngay sau Tết Nguyên Đán (Tết Âm lịch): "ra giêng" chỉ khoảng thời gian bắt đầu hoặc đã qua những ngày đầu tiên của tháng Giêng âm lịch, khi dịp Tết cổ truyền cơ bản đã kết thúc mọi người trở lại với nhịp sống, công việc thường ngày.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Ra giêng, bà con nông dân bắt đầu xuống đồng cày cấy. (Sau Tết, bà con nông dân bắt đầu xuống đồng cày cấy.)
    • Công ty sẽ khởi động dự án mới ngay ra giêng. (Công ty sẽ khởi động dự án mới ngay sau Tết.)
    • "Ra giêng sẽ trồng màu." (Sau Tết sẽ trồng các loại cây màu.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đầu ra giêng": chỉ những ngày rất sớm sau Tết, thường mùng 4, mùng 5 Tết trở đi.

    • Đầu ra giêng, đường phố đã đông đúc trở lại. (Ngay những ngày đầu sau Tết, đường phố đã đông đúc trở lại.)
  • "Ra giêng rồi": cụm từ dùng để nhắc nhở rằng Tết đã qua, cần tập trung vào công việc.

    • Thôi, chơi Tết vậy đủ, ra giêng rồi, phải lo làm ăn thôi. (Thôi, chơi Tết vậy đủ, Tết đã qua rồi, phải lo làm ăn thôi.)
Biến thể từ gần giống
  • Qua Tết: có nghĩa tương tự, chỉ thời gian sau khi dịp Tết Nguyên Đán kết thúc.
  • Đầu năm mới: phạm vi nghĩa rộng hơn, có thể chỉ toàn bộ tháng Giêng hoặc quý đầu năm.
Từ đồng nghĩa
  • Sau Tết: sau dịp Tết Nguyên Đán.
  • Hết Tết: khi thời gian nghỉ Tết đã kết thúc.
Lưu ý sử dụng
  • "Ra giêng" một từ thuần Việt, mang sắc thái dân dã, gần gũi, thường dùng trong văn nói các ngữ cảnh sinh hoạt, sản xuất.
  • Từ này gắn liền với văn hóa lịch âm của Việt Nam, chỉ thời điểm tính theo tháng Giêng âm lịch.
ra giêng

Sau Tết, bà con nông dân ra giêng để cấy lúa.

  1. Ngay sau tết âm lịch: Ra giêng sẽ trồng màu.